KET/KEY

– Cambridge English: Key for Schools, còn được gọi là Key English Test (KET) for Schools, cho biết một học sinh có thể sử dụng tiếng Anh nói và viết hàng ngày ở mức đơn giản.  Cambridge English: Key for Schools là văn bằng chứng chỉ trình độ cơ bản.
– Mỗi năm, có hàng nghìn học sinh tham dự kỳ thi Cambridge English: Key for Schools để chứng tỏ khả năng sử dụng tiếng Anh nói và viết trong giao tiếp hàng ngày.

Cambridge English: Key for Schools tạo điều kiện cho học sinh:

– Chứng minh một học sinh có thể giao tiếp bằng tiếng Anh ở trình độ cơ bản

– Cung cấp cho học sinh một văn bằng chứng chỉ được thiết kế dành riêng cho các em

– Lựa chọn địa điểm, thời gian và cách thức dự thi cho học sinh

– Tin tưởng vào một kỳ thi chất lượng cao công bằng với tất cả mọi người

– Cung cấp cho học sinh của bạn những chứng chỉ được công nhận trên khắp toàn cầu

– Nhận được nhiều hỗ trợ giúp học sinh gặt hái thành công

Bài thi KET gồm 3 phần thi: Đọc và Viết, Nghe, Nói

 1. Đọc và Viết: 1 giờ 10 phút (chiếm 50% tổng điểm)

– Bài thi Đọc và Viết đánh giá được năng lực đọc, hiểu các ký hiệu, thông tin quảng cáo, tạp chí. Để có thể hiểu những thông điệp chính đó thì bạn cần nắm được những cấu trúc câu và từ ngữ thông dụng

 2. Nghe: khoảng 30 phút (chiếm 25% tổng điểm)

– Bài thi Nghe đánh giá khả năng nghe những thông tin như thông báo những tài liệu nói khi được nói ở tốc độ khá chậm.

3. Nói: khoảng 10 phút (chiếm 25% tổng điểm)

– Các thí sinh cần phải chứng minh họ có thể giao tiếp bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi đơn giản. Thí sinh sẽ tham gia thi nói với 1 thí sinh khác hoặc theo nhóm 3 thí sinh. Hình thức này giúp cho bài thi có tính thực tế và xác thực hơn.

 

PET

– Cambridge English: Preliminary, còn được gọi là Preliminary English Test (PET), là văn bằng chứng chỉ trình độ trung cấp. Nó chứng tỏ bạn có khả năng sử dụng các kỹ năng tiếng Anh trong công việc, học tập và du lịch.
Hàng năm, hàng nghìn người muốn sử dụng tiếng Anh để tăng cơ hội phát triển trong công việc và học tập đã lựa chọn Cambridge English: Preliminary.

Cambridge English: KET tạo điều kiện cho học sinh:

– Chứng minh bạn nắm vững tiếng Anh thực hành để sử dụng hàng ngày

– Đạt được các kỹ năng ngôn ngữ thực tiễn

– Tham dự một kỳ thi chất lượng cao công bằng với mọi người

– Lựa chọn địa điểm, thời gian và cách thức dự thi cho bạn

– Tự hào về chứng chỉ được công nhận trên toàn cầu

– Nhận được nhiều hỗ trợ giúp bạn gặt hái thành công

 

Bài thi PET gồm 3 phần thi: Đọc và Viết, Nghe, Nói

Đọc và Viết: 1 giờ 30 phút (chiếm 50% tổng điểm)

– Kiểm tra khả năng đọc hiểu ý chính của các ký hiệu, báo, tạp chí và khả năng sử dụng từ vựng, cấu trúc một cách chính xác

Nghe: khoảng 30 phút (chiếm 25% tổng điểm)

– Kiểm  tra khả năng nắm bắt được các tài liệu nói như các thông báo hay các cuộc hội thoại về đời sống thường ngày

Nói: 10-12 phút (chiếm 25% tổng điểm)

 

FCE

– FCE (First Certificate in English) – Chứng chỉ tiếng Anh tổng quát của Cambridge ESOL Examinations (Cơ quan khảo thí tiếng Anh Đại học Cambridge). FCE tương đương cấp độ B2 (Upper Intermediate) của khung chung Châu Âu tham chiếu về ngôn ngữ (CEFR) và được Quốc tế công nhận tiêu chuẩn về khả năng ngôn ngữ. 

– Chứng chỉ FCE của Cambridge ESOL có giá trị lâu dài trong cuộc sống và công việc.

– Chứng chỉ FCE dành cho những ai có nhu cầu muốn đi du học, định cư, làm việc tại những nước sử dụng tiếng Anh là ngôn ngữ chính, hoặc đáp ứng những yêu cầu vể trình độ ngoại ngữ của các Doanh nghiệp, trường Đại học, Cao đẳng tại Việt Nam.

Mục đích:

– Đáp ứng nhu cầu cho học viên trong việc học tiếng Anh và nâng cao nghiệp vụ.

– Trang bị cho học viên những kỹ năng và chiến thuật làm bài thi đạt kết quả cao trong kỳ thi FCE.

– Reading and Use of English: Bài thi đọc đánh giá được năng lực đọc và hiểu các cuốn sách hay tạp chí văn chương, tiểu thuyết hoặc bài báo. Bên cạnh đó thí sinh cần phải nắm chắc ngữ pháp và nhiều vốn từ thông qua các bài văn, các cấu trúc câu và khả năng suy luận, bài thi có thời gian là 1 giờ 15 phút, với bài thi này thí sinh sẽ có mức điểm tối đa là 76.

– Writing: Bài thi này đánh giá khả năng viết của bạn như viết một lá thư, bài báo, báo cáo, bài văn khoảng 120-180 từ với các chủ đề và đối tượng người đọc khác nhau, bài thi có thời gian 1 giờ 20 phút, với bài thi này thí sinh sẽ có mức điểm tối đa là 38.

– Listening: Bài thi nghe đánh giá khả năng hiểu nghĩa của Tiếng Anh nói, và hiểu được ý chính trong những tình huống giao tiếp. Những đề tài nói bao gồm nhiều lĩnh vực như phỏng vấn, thảo luận, bài giảng, và các bài đàm thoại, bài thi có thời gian 40 phút, với bài thi này thí sinh sẽ có mức điểm tối đa là 38.

– Speaking: Bài thi Nói có 4 phần, hai thí sinh (cặp) đối diện với 2 giám khảo Cambridge, giám khảo số 1 sẽ hỏi hai thí sinh, giám khảo số 2 ngồi nghe hai thí sinh trình bày, giám khảo số 2 chấm 4 trong 5 tiêu chí bài Nói, giám khảo số 1 chấm 1 tiêu chí còn lại, thời gian dành cho mỗi cặp thí sinh là 14  phút. Bài thi Nói đánh giá được năng lực giao tiếp tiếng Anh trong nhiều ngữ cảnh khác nhau. Bài thi bao gồm 4 phần: phần phỏng vấn, phần tự trình bày trong vòng 1 phút, phần bài tập cộng tác và phần thảo luận. Thí sinh sẽ được cung cấp những tư liệu hỗ trợ như tranh ảnh, hình vẽ để thể hiện khả năng ngôn ngữ của mình, với bài thi này thí sinh sẽ có mức điểm tối đa là 38

 

CAE

– CAE (Certificate in Advanced English) là chứng chỉ tiếng Anh tương đương với trình độ Cao cấp (C1) trên Khung Tham Chiếu Chung Châu Âu Về Ngôn Ngữ (CEFR-Common European Framework of Reference for Languages).

– Bài thi CAE công nhận người học có khả năng giao tiếp tự tin bằng tiếng Anh về hầu hết các khía cạnh trong cuộc sống, giao tiếp xã hội hàng ngày. Bài thi CAE chính là sự lựa chọn đúng đắn cho người học muốn phát triển tiếng Anh tới cấp độ cao cấp, phục vụ cho công việc hay các mục đích học tập (giáo dục bậc cao). 

– Theo bảng mô tả sự liên thông giữa kỳ thi của Cambridge English trên Khung CEFR, bài thi CAE cấp độ C1 tương đương với 7.0 đến 8.0 IELTS.

– Bài thi CAE gồm 5 phần thi: Đọc, Viết, Sử dụng Tiếng Anh, Nghe và Nói

– Kỹ năng Đọc (1 giờ 15 phút): gồm 4 phần với 34 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.

– Kỹ năng Viết (1 giờ 30 phút): gồm 2 phần thi. Phần 1 trả lời một câu hỏi bắt buộc + Phần 2 chọn một trong bốn câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.

– Kỹ năng “Sử dụng Tiếng Anh’’( 60 phút): Gồm 5 phần với 50 câu hỏi, nhằm kiểm tra khả năng sử dụng từ vựng và ngữ pháp tiếng Anh, chiếm 20% trên tổng số điểm.

– Kỹ năng Nghe (khoảng 40 phút): Gồm 4 phần với 30 câu hỏi, chiếm 20% trên tổng số điểm.

– Kỹ năng Nói (15 phút): Gồm 4 phần nhằm kiểm tra khả năng giao tiếp trực diện của bạn. Bạn sẽ tham gia thi nói với 1 hoặc 2 thí sinh khác, chiếm 20% trên tổng số điểm.

– Đạt Grade A (80-100 điểm): Thí sinh xuất sắc thể hiện năng lực cao hơn trình độ C1 sẽ được nhận được Chứng chỉ CAE ở trình độ C2;

– Đạt Grade B (75-79)  hoặc C (60-74): Thí sinh đạt Grade B hoặc C sẽ nhận được chứng chỉ CAE ở trình độ C1.

– Chứng chỉ ở trình độ B2: Nếu kết quả của thí sinh dưới trình độ C1 và ở trình độ B2, thí sinh sẽ được nhận chứng chỉ ở trình độ B2.

ĐĂNG KÝ KHÓA HỌC NGAY